VIETSEC Thị trường chứng khoán Ước tính thay đổi danh mục ETF Q1/2017

Ước tính thay đổi danh mục ETF Q1/2017

Danh mục ETF Quí 1/2017 được cập nhật mới nhất. Hai quỹ ETFs sẽ tiến hành cơ cấu danh mục trong tuần này và đặc biệt là trong phiên giao dịch ngày 17/3, hy vọng các thông tin này sẽ hỗ trợ mọi người trong phiên giao dịch tuần này và có thể tiến hành trading ngược với ETFs.

MVIS đã công bố danh mục chỉ số mới với khá nhiều bất ngờ, cụ thể như sau:

–       NVL được thêm vào chỉ số mặc dù cổ phiếu mới chính thức giao dịch từ ngày 28/12/2016, tức chưa đủ điều kiện về thời gian niêm yết. NVL mới có lịch sử giao dịch 2 tháng, do đó chưa đạt các điều kiện về thanh khoản (GTGD trung bình 3 tháng và KLGD trung bình 6 tháng). Tuy nhiên, NVL có vốn hóa xếp thứ 11 trên thị trường, free-float cao ở mức 38%, và triển vọng thanh khoản tốt (GTGD bình quân 3,73 triệu USD/tháng). NVL sẽ được thêm vào danh mục với tỷ trọng 7%, tương ứng quỹ VanEck sẽ mua vào +6,73 triệu cp.

–       ITA bị loại khỏi danh mục mặc dù vẫn thỏa mãn tất cả các tiêu chí, như vậy quỹ VanEck sẽ bán ra toàn bộ 25,4 triệu cp trong danh mục hiện tại

–       2199 HK (Regina Miracle International – RM) được thêm vào chỉ số với tỷ trọng 4,39%.

Regina Miracle International là công ty chuyên sản xuất nội y, quần áo thể thao và giày. Khách hàng chính của RM bao gồm L Brands (Victoria’s Secret –30% doanh thu), PINK, Wacoal, Under Armour. RM tăng trưởng tốt trong những năm gần đây, doanh thu +21.2%, lợi nhuận +30.7%, ROE đạt 23.3%, PE 2016 16x. Tuy nhiên dự báo năm 2017 RM sẽ tăng trưởng âm do công ty đang di chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam, bên cạnh đó cầu không ổn định từ VS cũng ảnh hưởng tới RM. Tăng trưởng của RM được dự báo sẽ phục hồi trở lại từ năm 2018 nhờ tiết kiệm chi phí và triển vọng từ các khách hàng mới bao gồm Nike Sports, Marks and Spencer. Trong 1 năm trở lại đây cổ phiếu RM giảm -43.87%, PE 2017 dự báo 42.81x, vốn hóa hiện ở mức 986 triệu USD.

Như chúng tôi đã đề cập, MVIS tiếp tục phá lệ trong kỳ này do vấn đề chất lượng chỉ số. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam liên tục xuất hiện thêm các cổ phiếu mới có quy mô vốn hóa lớn và có sức ảnh hưởng mạnh tới thị trường, buộc các quỹ phải thay đổi chiến lược và linh hoạt hơn trong việc lựa chọn cổ phiếu để có được danh mục chỉ số tốt, có tính đại diện và phản ánh sát diễn biến thị trường.

Trong tuần này từ 13/3-17/3, hai quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF và db x-trackers FTSE Vietnam UCITS ETF sẽ thực hiện tái cơ cấu danh mục. Dự kiến khối lượng mua bán của hai quỹ như sau:

VNM ETF

CP Giá Tỷ trọng mới Tỷ trọng hiện tại +/- +/- USD +/- cổ phiếu KL đang nắm giữ
VNM 129,900 8.00% 7.30% 0.70% $2,015,018 353,753 3,669,760
VIC 44,200 8.00% 7.83% 0.17% $495,752 255,784 11,577,142
NVL 68,000 7.00% 0.00% 7.00% $20,071,764 6,731,420
VCB 37,500 6.50% 7.09% -0.59% -$1,692,466 -1,029,245 12,368,042
MSN 41,750 6.00% 6.01% -0.01% -$20,124 -10,992 9,406,430
HPG 42,100 4.66% 5.62% -0.96% -$2,745,627 -1,487,269 8,720,520
SSI 21,350 4.24% 5.34% -1.10% -$3,162,511 -3,378,036 16,338,771
BVH 59,100 4.24% 5.21% -0.97% -$2,779,378 -1,072,482 5,763,666
STB 10,450 2.93% 3.21% -0.28% -$812,141 -1,772,333 20,098,922
KDC 37,300 2.66% 3.55% -0.89% -$2,549,758 -1,558,907 6,220,500
DPM 24,400 2.70% 3.14% -0.44% -$1,271,870 -1,188,729 8,410,110
VCG 16,000 2.76% 3.44% -0.68% -$1,961,411 -2,795,623 14,062,497
SBT 24,050 2.33% 3.04% -0.71% -$2,027,378 -1,922,427 8,262,625
HAG 8,340 2.13% 2.73% -0.60% -$1,727,075 -4,722,535 21,376,784
NT2 30,000 2.15% 2.60% -0.46% -$1,305,658 -992,518 5,668,769
FLC 7,950 2.05% 2.54% -0.49% -$1,396,511 -4,005,966 20,822,022
HSG 47,250 1.78% 2.23% -0.44% -$1,271,344 -613,609 3,082,730
PVS 17,700 1.61% 2.02% -0.41% -$1,181,565 -1,522,349 7,467,650
PVD 21,150 1.59% 1.57% 0.01% $38,931 41,977 4,875,765
ITA 4,220 0.00% 1.64% -1.64% -$4,697,560 -25,380,181 25,380,181

DB FTSE

CP Tỷ trọng mới Tỷ trọng hiện tại +/- +/- cổ phiếu
VNM 13.49% 13.97% -0.48% -204,973
VIC 13.46% 15.30% -1.84% -2,332,538
HPG 10.70% 11.16% -0.46% -612,315
MSN 10.64% 13.77% -3.13% -4,199,665
ROS 10.09% 0.00% 10.09% 3,302,382
VCB 6.91% 7.11% -0.20% -304,727
SSI 4.88% 4.82% 0.06% 151,288
GTN 3.13% 2.93% 0.20% 503,055
HSG 2.74% 2.74% 0.00% -5,022
PVD 2.66% 2.53% 0.12% 330,417
DPM 2.44% 2.54% -0.10% -233,239
CII 2.21% 3.36% -1.14% -1,679,103
BVH 2.08% 2.11% -0.03% -31,595
KBC 1.99% 2.11% -0.12% -474,891
SBT 1.92% 1.96% -0.04% -82,611
NT2 1.85% 1.79% 0.07% 122,161
HAG 1.63% 1.77% -0.14% -931,032
HBC 1.59% 0.00% 1.59% 1,775,229
FLC 1.56% 1.68% -0.11% -797,960
DXG

 

Author: VNI

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *