VIETSEC Thị trường chứng khoán Khuyến nghị MUA Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)

Khuyến nghị MUA Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)

KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU

 

MÃ CỔ PHIẾU
KHUYẾN NGHỊ
VÙNG GIÁ
GIÁ CHỐT LÃI
GIÁ CẮT LỖ
THỜI HẠN
VPB
MUA
34-36
55-60
29-31
180 ngày

 

MUA VPB
Vùng mua: 34-36
Vùng chốt lãi: 55-60
Vùng cắt lỗ: 29-31
1./ Không đối thủ nào sánh được với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB, VP Bank) trên các thị trường cận biên thế giới và khu vực về khả năng sinh lời, tăng trưởng, và vốn
2./ Rất đúng lúc trong chu kỳ tín dụng của Việt Nam
3./ Công ty con tài chính tiêu dùng là trang sức quý
4./ Ngân hàng cốt lõi chỉ vừa mới bắt đầu tăng trưởng
5./ Rủi ro về quản lý thấp nhất ngành và là yếu tố cốt lõi đối với nượng quyền thương mại
Khuyến nghị Mua đối với cổ phiếu VPB trong vùng giá 34-36, Giá mục tiêu 55, Giá cắt lỗ 30

 

Thông tin cơ bản: Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng
CƠ CẤU CỔ ĐÔNG
Nhà nước
%
Nhà đầu tư nước ngoài
%
Khác
%
CỔ ĐÔNG LỚN
Họ và tên
Chức vụ
Số cổ phần
% tỷ lệ sở hữu
Ngày
TỔNG QUAN
Giá thấp nhất 52 tuần
0.0
EPS (4 quý) (nghìn đồng)
Giá cao nhất 52 tuần
0.0
EPS (năm) (nghìn đồng)
Khối lượng TB 10 ngày
ROA
3.0%
Thị giá vốn (tỷ)
ROE
45.0%
Số CP đang lưu hành
Đòn bẩy TC
11.7
Số CP đang niêm yết
P/E
Tỷ lệ cổ tức / thị giá
0.0
P/B
0.0
Ngày GD không hưởng quyền
17/08/2017
Beta
0.00
CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
CHỈ SỐ ĐỊNH GIÁ
P/E (4 quý trước)
P/B
0.0
P/S (4 quý trước)
0.0
EPS (4 quý trước)
Quy mô
Khả năng sinh lời
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
ROA
3.0%
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
ROE
45.0%
Doanh thu thuần (tỷ VND)
Tỷ lệ lãi gộp
0%
Thị giá vốn (tỷ VND)
Tỷ suất lãi từ hoạt động kinh doanh
0%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
0%
Khả năng tài chính
EBITDA
Đòn bẩy tài chính
11.7
EBIT
Nợ / Vốn CSH
16.02
Tăng trưởng
TSCĐ / Vốn CSH
0.06
Tăng trưởng EPS (3 năm trước)
60%
Hiệu quả kinh doanh
Tăng trưởng tài sản
18%
Vòng quay tổng tài sản
0.00
Nhận định cơ bản:

 

1./ Không đối thủ nào sánh được với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB, VP Bank) trên các thị trường cận biên thế giới và khu vực về khả năng sinh lời, tăng trưởng, và vốn – VP Bank nằm trong số các ngân hàng tăng trưởng mạnh nhất trên các thị trường cận biên của thế giới và khu vực Đông Nam Á (giá trị vốn hóa trên 1 tỷ USD). Từ 2016-2018, EPS tăng trưởng kép hàng năm cao hơn so với phần lớn các ngân hàng khác (trừ một số trường hợp đặc biệt). VP Bank cũng vượt các ngân hàng khác, cả Việt Nam lẫn trong khu vực, về khả năng sinh lời theo ước tính (ROA 2016 đạt 1,9% trong khi các ngân hàng khác chỉ đạt 0,8%) và vốn cấp 1 (năm 2016 đạt 9,6% trong khi của các ngân hàng khác là 8,3%).
2./ Rất đúng lúc trong chu kỳ tín dụng của Việt Nam – Mặt bằng lương trong nước tăng (tăng trưởng kép hàng năm 2013-2016 đạt 7,5%) và tình hình kinh tế vĩ mô khả quan đã giúp các ngân hàng Việt Nam được quản lý tốt bước vào chu kỳ phục hồi từ đợt khủng hoảng nợ xấu 2012. Với tăng trưởng GDP thực tế 2017 đạt 6,4% và dòng vốn FDI dồi dào (dự báo 2017 sẽ đạt trên 15 tỷ USD), tình hình kinh tế vĩ mô thuận lợi cho tất cả các ngân hàng trong nước được quản lý tốt. Tuy nhiên, không ngân hàng nào tận dụng được chu kỳ kép tăng trưởng tín dụng và cải thiện chất lượng tài sản như VP Bank vì tăng trưởng huy động mạnh (cao hơn 7,8%huy động tiền gửi cho phép của NIM bằng cách trả lãi suất huy động cao hơn) và tập trung vào bán lẻ (nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tăng 6% so với 21% của bán lẻ trong 2017) là các yếu tố mà các ngân hàng khác không sánh được.
3./ Công ty con tài chính tiêu dùng là trang sức quý – NIM cao (2016 đạt 7,8% so với trung bình của ngành ngân hàng 2,9% nhờ NIM của FE Credit đạt 27,7% theo ước tính của chúng tôi), môi trường pháp lý thuận lợi (rảo cản trong việc cấp phép, nới lỏng giới hạn cho vay tối đa), khả năng phục hồi cao (dự báo lỗ suốt vòng đời dưới 14%) khiến thị trường tài chính tiêu dùng lãi suất cao của Việt Nam thuộc loại hấp dẫn nhất khu vực. Với thị phần 48% và bảng cân đối kế toán tăng ít nhất 40% trong năm 2017, FE Credit chính là trang sức quý của VP Bank.
4./ Ngân hàng cốt lõi chỉ vừa mới bắt đầu tăng trưởng – Ngân hàng cốt lõi đầy hấp dẫn với ROE (ước đạt 17,1% so với trung bình ngành là 12,5%), NIM cao hơn so với các ngân hàng bán lẻ khác (4,4% so với 2,9%). Ngoài ra, quá trình chuyển đổi chiến lược nhiều khả năng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đến năm 2018 với ban lãnh đạo mới và tập trung vào bán lẻ/doanh nghiệp nhỏ và vừa/hộ gia đình.
5./ Rủi ro về quản lý thấp nhất ngành và là yếu tố cốt lõi đối với nhượng quyền thương mại –Với đội ngũ quản lý rủi ro tốt nhất ngành, thời gian dự kiến đối với mất mát giá trị cả đời đã giảm 200-300 điểm cơ bản đối với tài chính tiêu dùng và tín dụng bán lẻ trong 3 năm qua. Bằng chứng là ngày càng có nhiều ngân hàng đầu tư trên thế giới cung cấp vốn kỳ hạn dài cho FE Credit với chi phí thấp (thấp hơn 200 điểm cơ bản so với cấp vốn trong nước mà không có rủi ro về tỷ giá). Quyết định đầu tiên và tiên quyết của quyết định đầu tư không phải là lợi nhuận hay định giá mà là đánh giá quản lý rủi ro.
Định giá – Chúng tôi định giá vốn hoá của VP Bank từ 75.100 tỷ đồng đến 91.000 tỷ đồng, giá mục tiêu cuối cùng là 55.000VND. Tại giá tham chiếu, P/E và P/B 2017 lần lượt là 11 lần và 1,9 lần. Cổ phiếu ngân hàng sẽ giao dịch tại P/E 2017 trong khoảng 13,7-16,6 lần theo ước tính của chúng tôi (giả định không pha loãng). Các ngân hàng khác tại các thị trường mới nổi và cận biên lần lượt tại mức 14,7 lần và 12,4 lần. P/B 2017 là 2,6-3,1 lần so với các thị trường mới nổi 1,8 lần và cận biên 2,7 lần.
 

Author: Big_hand

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *