VIETSEC Thị trường chứng khoán Báo cáo phân tích ngành Cảng Biển

Báo cáo phân tích ngành Cảng Biển

NGÀNH CẢNG BIỂN THẾ GIỚI

Ngành cảng biển thế giới nhìn chung đã bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định, tăng trưởng về nhu cầu hàng hóa thông qua cảng biển đã giảm mạnh từ mức 10.8%/năm trong giai đoạn 2000-2005 xuống còn 5,1%/năm trong giai đoạn 2010-2015. Dự báo, sản lượng hàng container thông qua hệ thống cảng biển trên thế giới sẽ tăng trưởng bình quân 2-3%/năm trong giai đoạn 2015-2020, với động lực tăng trưởng chính đến từ Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á.

Nhờ các chính sách cải thiện hệ thống pháp luật và cơ sở hạ tầng nhằm thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Drewy dự báo, đến năm 2020 khu vực Đông Nam Á sẽ có tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa thông qua cảng bình quân là 6.2%/năm, cao hơn mức 2-3%/năm của thế giới. Trong đó Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt 9.2%/năm.

Hoạt động M&A của các doanh nghiệp khai thác cảng biển trên thế giới có chiều hướng tăng lên trong những năm gần đây. Trước xu hướng gia tăng kích thước tàu của các hãng vận tải biển, đòi hỏi cảng biển phải có diện tích vùng đất cảng và mớn nước sâu để đón tàu cập cảng.

NGÀNH CẢNG BIỂN VIỆT NAM

Tính đến thời điểm hiện tại, cả nước vẫn đang dư thừa công suất khai thác cảng, trong đó tình trạng đang diễn ra trầm trọng nhất tại khu vực miền Nam. Xét về triển vọng dài hạn trong tương lai, chúng tôi cho rằng tăng trưởng giữa các cảng sẽ phân hóa ngày càng sâu sắc, cụ thể:

Ø  Hệ thống cảng biển Hồ Chí Minh (bao gồm ba cụm cảng Cát Lái, Sài Gòn và Hiệp Phước) sẽ không còn nhiều dư địa tăng trưởng trong khi khu vực cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải sẽ được hưởng lợi nhờ xu hướng gia tăng kích thước tàu của thế giới.

Ø  Hệ thống cảng khu vực Đà Nẵng sẽ được hưởng lợi từ dòng vốn FDI vào Việt Nam, tuy nhiên sau năm 2018, cạnh tranh giá cước tại đây có thể sẽ gay gắt hơn do cảng Tiên Sa giai đoạn 2 đi vào hoạt động làm tăng nguồn cung, ước tính lượng cung vượt cầu trong năm này sẽ là 293 nghìn TEU, tình hình sẽ càng trầm trọng thêm khi cảng nước sâu Liên Chiểu đi vào hoạt động trong năm 2023.

Ø  Hệ thống cảng biển khu vực Hải Phòng sẽ là nơi được hưởng lợi nhờ vị trí chiến lược gần các quốc gia Đông Bắc Á và cơ sở hạ tầng giao thông đang ngày càng hoàn thiện. Tuy nhiên, tăng trưởng sẽ có sự chênh lệch giữa hai khu vực trước và sau cầu Bạch Đằng. Trong đó, các cảng biển có vị trí nằm trước cầu Bạch Đằng (tính từ cửa biển vào) như Tân Vũ, Cảng Xanh VIP, Nam Hải Đình Vũ sẽ hưởng lợi nhiều hơn vì có thể đón được các tàu trọng tải lớn, trong khi các cảng phía sau cầu Bạch Đằng dần chuyển hướng sang phát triển mảng dịch vụ logistics. Trong năm 2017, chúng tôi đánh giá cạnh tranh sẽ vẫn chưa gay gắt do cung cầu sẽ cân bằng trong năm nay.

Triển vọng đầu tư ngành Cảng biển Việt Nam:

Ø  Trong ngắn hạn (dưới 1 năm): Tích cực. Sản lượng hàng thông qua cảng Việt Nam vẫn được dự báo tích cực, đặc biệt trong quý 2, 3/2017 khi các doanh nghiệp FDI đã tăng thêm nguồn vốn đầu tư vào sản xuất tại Việt Nam như như Bridgestone, Samsung…

Ø  Trong trung hạn (1-5 năm): Theo dõi. Các dự án cảng nước sâu đi vào hoạt động có thể ảnh hưởng tới hoạt động khai thác cảng tại một số khu vực đầu mối quan trọng như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, các thông tin đều chưa rõ ràng, cần theo dõi thêm. Các cảng có thể tiếp nhận công suất lớn như VIP Green (VSC), Nam Đình Vũ, Nam Hải Đình Vũ (GMD), Tân Vũ (PHP), SNP sẽ có lợi thế lớn nhờ việc hàng hóa chủ yếu đóng trong container.

Ø  Trong dài hạn (trên 5 năm): Theo dõi. Khu vực cảng miền Trung có khả năng phát triển tốt khi thu hút được các dự án FDI và các khu công nghiệp đang được đầu tư. Các cụm cảng nước sâu như Lạch Huyện, Cái Mép – Thị Vải được kì vọng hoạt động lấp đầy công suất. Quy hoạch cảng sẽ được phân bố lại để tiếp nhận tàu lớn và giảm chi phí tính trên từng đơn vị TEU. Mỗi khu vực sẽ có các cụm cảng liên kết giữa các doanh nghiệp, giúp Việt Nam cạnh tranh được với các cảng lớn trong khu vực như Singapore, Trung Quốc.

CẬP NHẬT THÔNG TIN CÁC DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN

  1. Công ty cổ phần Gemadept (GMD – HSX)

Hoạt động kinh doanh:

Ø  Khai thác cảng: GMD đang vận hành hệ thống cảng ở Hải Phòng, Quảng Ngãi và TPHCM. Hệ thống cảng của GMD bao gồm: Cảng Phước Long ICD, Nam Hải ICD, cảng Nam Hải Đình Vũ, cảng Nam Hải, cảng Dung Quất, dự án cảng Nam Đình Vũ sẽ đi vào hoạt động 2018. Hiện tại, GMD đang tiến hành đàm phán với đối tác CMA–CGM để tái khởi động dự án Gemalink Cái Mép –Thị Vải.

Ø  Dịch vụ Logisitics: Công ty con của GMD – Gemadept Logistics (GMD sở hữu 100%) cung cấp các dịch vụ logistics như: Logistics 3PL, vận tải biển, đại lý giao nhận…

Ø  Trồng cao su: GMD có diện tích trồng rừng cao su ở Campuchia là 10.000 ha, dự kiến có thể đưa vào khai thác lấy mủ lô đầu tiên với diện tích 500ha bắt đầu từ Q1/2018.

Ø  Bất động sản: GMD sở hữu hai dự án Saigon Gem (Quận 1) và khu phức hợp Gemadept (Viêng Chăn, Lào). GMD đã bán 85% giá trị cao ốc Gemadept Tower tại Quận 1 cho CJ group vào tháng 12/2013. Hiện công ty đang hoàn tất chuyển nhượng 15% còn lại cho CJ Group. Thời gian hoàn tất chuyển nhượng muộn nhất là cuối năm 2017.

Điểm mạnh: Là một trong số ít các công ty logisitics Việt Nam có thể cung cấp dịch vụ logistics trọn gói. Sở hữu các cảng biển và kho bãi tại các vị trí kinh tế trọng điểm trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Cảng Nam Đình Vũ với vị trí thuận lợi và công suất 600,000 TEU sẽ tạo động lực tăng trưởng doanh thu khai thác cảng cho GMD trong tương lai.

Điểm yếu: Công ty đầu tư vốn khá lớn vào mảng cao su (1,600 tỷ đồng, chiếm 15.8% tổng tài sản), tuy nhiên xu hướng giá cao su hiện nay vẫn chưa khả quan khi cung vẫn đang vượt quá cầu.

Rủi ro đầu tư: Cạnh tranh gay gắt giữa các khu vực cảng Hải Phòng làm giảm giá cước dịch vụ.

  1. Công ty cổ phần Tập đoàn Container Việt Nam (VSC – HSX)

Hoạt động kinh doanh:

Ø  Khai thác cảng, VSC hiện đang khai thác hai cảng tại Hải Phòng là cảng Green Port và cảng VIP Green. Cảng VIP Green thuộc CTCP Cảng Xanh VIP là công ty con của VSC (VSC sở hữu 75%).

Ø  Dịch vụ kho bãi: Công ty hiện quản lý hơn 270,000 m2 kho bãi và kho CFS tại Hải Phòng, Đà Nẵng và TPHCM.

Ø  Các hoạt động khác bao gồm: vận tải nội địa bằng đường bộ, đại lý vận chuyển và các dịch vụ hỗ trợ khác như sửa chữa container…

Điểm mạnh: Cảng VIP Green có vị trí thuận lợi nhất trong số các cảng tại khu vực Hải Phòng. Hãng tàu Evergreen giúp hỗ trợ nguồn hàng ổn định cho cảng VIP Green khi Evergreen hiện đang là cổ đông nắm giữ 21.74% vốn điều lệ của VIP Green port – Công ty con của VSC.

Điểm yếu: Cảng Green do nằm ở vị trí không thuận lợi và đã hoạt động hết công suất nên dư địa tăng trưởng sản lượng hàng thông qua cảng sẽ không còn. Trong tương lai, cảng Green sẽ chuyển hướng sang hoạt động logistics để tạo động lực tăng trưởng doanh thu trong tương lai.

Rủi ro đầu tư: Cạnh tranh gay gắt giữa các khu vực cảng Hải Phòng làm giảm giá cước dịch vụ.

  1. Công ty cổ phần vận tải và xếp dỡ Hải An (HAH – HSX)

Hoạt động kinh doanh:

Ø  HAH là doanh nghiệp hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: khai thác cảng và vận tải biển. Cơ cấu doanh thu đang có xu hướng dịch chuyển sang mảng vận tải biển. HAH đang có kế hoạch mua thêm tàu, nâng số lượng tàu hiện có lên 4 tàu và xây dựng bãi container tại khu vực công nghiệp Nam Đình Vũ.

Ø  HAH đang triển khai dự án xây dựng kho bãi container tại khu công nghiệp Nam Đình Vũ với vốn đầu tư gần 600 tỷ đồng. Với dự án này, HAH kì vọng sẽ ghi nhận doanh thu tại cuối 2019, đầu 2020 thêm khoảng 150 tỷ đồng.

Điểm mạnh: HAH có đội tàu đảm bảo được lượng hàng thông qua đều đặn tại khu vực cảng. Hai mảng khai thác vận tải và khai thác cảng bổ trợ nhau trong tình trạng vận tải biển đang không mấy lạc quan.

Điểm yếu: HAH chỉ có một cầu cảng khai thác, năng lực tiếp nhận còn hạn chế do nằm ở thượng lưu so với cầu Bạch Đằng.

Rủi ro đầu tư: Rủi ro giảm phí dịch vụ do cạnh tranh gay gắt tại khu vực Hải Phòng. HAH hoạt động cả ở lĩnh vực vận tải biển, trong khi tình hình vận tải biển chưa thực sự khả quan.

  1. Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (CDN – HSX)

Hoạt động kinh doanh: CDN là cảng nước sâu lớn nhất khu vực miền Trung, hiện đang quản lý cảng Tiên Sa ở Đà Nẵng, dự án cảng Tiên Sa giai đoạn 2 đã được khởi công vào tháng 7/2016 là động lực tăng trưởng chính của CDN trong tương lai.

Điểm mạnh: Cảng Tiên Sa là cảng nước sâu hiện đại và có năng lực khai thác lớn nhất khu vực miền Trung. Mức độ cạnh tranh giữa các cảng ở khu vực Đà nẵng rất thấp: Bên cạnh cảng Tiên Sa còn có cảng Sơn Trà và X50 tuy nhiên hai cảng này có quy mô rất nhỏ, với tổng công suất chỉ khoảng 1 triệu tấn và chưa tiếp nhận được hàng container.

Điểm yếu: Trong năm 2017, do CDN đã hoạt động gần 100% công suất, nên tốc độ tăng trưởng của CDN sẽ không cao như những năm trước. Chi phí nhân công trực tiếp trong cơ cấu tổng chi phí của CDN hiện đang cao hơn các doanh nghiệp cùng ngành khoảng 1.5 lần.

Rủi ro đầu tư: Công ty có khoản vay dài hạn bằng đồng JPY. Do đó, rủi ro tỷ giá là đáng quan tâm khi đầu tư vào CDN. Cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và cán bộ công nhân viên nắm giữ một lượng cổ phần lớn, khối lượng cổ phần có thể giao dịch tự do chỉ khoảng 13% nên CDN có thể gặp vấn đề về thanh khoản.

  1. Công ty cổ phần Cảng Sài Gòn (SGP – UpCom)

Hoạt động kinh doanh: Cảng Sài Gòn hiện đang vận hàng 4 cảng là: Nhà Rồng- Khánh Hội, Cảng Tân thuận 1, 2, cảng Nhà máy thép Phũ Mỹ ở Bà Rịa – Vũng Tàu và dự kiến sẽ đưa vào hoạt động cảng Sài Gòn – Hiệp Phước vào tháng 7/2017 với công suất giai đoạn 1 là 8.7 triệu tấn/năm phục vụ mục đích di dời cảng Nhà Rồng – Khánh Hội ra khỏi trung tâm thành phố HCM. Ngoài ra, SGP còn đầu tư liên doanh liên kết với 2 cảng lớn tại khu vực Cái Mép – Thị Vải là cảng SSIT, cảng SA-SPA và đóng góp vốn vào cảng quốc tế Cái Mép (CMIT). Cảng Sài Gòn có 5 công ty con, trong đó, CTCP Cảng Sài Gòn – Hiệp Phước có vốn đầu tư cao nhất (771.1 tỷ đồng, chiếm 18.4% tổng tài sản công ty mẹ) do đây là dự án chính của công ty. Về cơ cấu hàng khai thác, hàng container chiếm khoảng 45% sản lượng hàng thông qua năm 2016, còn lại 54% là hàng rời, chủ yếu là sắt, thép, phân bón và gạo.

Điểm mạnh:

Ø  Cảng Sài Gòn hiện đang có vốn liên doanh tại 2 cảng nước sâu SSIT (36%), cảng SP-SPA (35%) và đóng góp vốn vào cảng quốc tế Cái Mép – CMIT(15%) tại khu vực Cái Mép – Thị Vải. Về dài hạn, ba cảng nước sâu sẽ được hưởng lợi nhờ xu hướng gia tăng kích cỡ tàu của thế giới, đặc biệt là cảng CMIT và SSIT hiện đang khai thác hàng container.

Ø  Cảng Sài Gòn hiện sở hữu quỹ đất lớn: SGP hiện có 557,939 m2 và 1,274,795 m2 đất giao, một số nằm tại vị trí tại trung tâm TPHCM. Quỹ đất này tại thời điểm 31/12/2016 có giá trị sổ sách là 212 tỷ. Chúng tôi cho rằng giá trị đất của công ty cao hơn nhiều sơ với giá trị sổ sách do có vị trí chiến lược. Vì thế, đây là điểm Nhà đầu tư có thể quan tâm khi đầu tư vào SGP.

Điểm yếu: Tiềm năng tăng trưởng kém do các cảng hiện tại của SGP đều không thể mở rộng.

Rủi ro đầu tư: Cạnh tranh gay gắt giữa các cảng trong khu vực. SGP có thể gặp phải rủi ro tỷ giá, tại thời điểm 31/12/2016, công ty đang có số dư nợ gần 25 triệu USD.

 

Author: Big_hand

2 bình luận về “Báo cáo phân tích ngành Cảng Biển”
Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *